📄️ Quản lý dịch vụ FPT Database Engine
Nhóm chức năng **Quản lý dịch vụ FPT Database Engine** đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát khả năng sử dụng dịc
🗃️ Database cluster provisioning and operation
7 mục
🗃️ Backup & Restore
6 mục
📄️ Quản lý tài nguyên cụm cơ sở dữ liệu
Tài nguyên của cụm cơ sở dữ liệu bao gồm Flavor (CPU – RAM) và dung lượng ổ đĩa dữ liệu (Data Disk Size).
📄️ Quản lý Parameter
Trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS), parameter (tham số) là các giá trị cấu hình giúp điều chỉnh và kiểm soát các đặc
📄️ Apache Kafka - Quản lý Kafka ACL
Kafka user cho phép các ứng dụng và dịch vụ xác thực vào Kafka cluster thông qua các cơ chế SASL. Kafka user được quản l
📄️ DB Proxy
**Database Proxy** (DB Proxy) là lớp trung gian giữa ứng dụng và máy chủ cơ sở dữ liệu, giúp quản lý và điều phối các kế
📄️ Mở rộng theo chiều dọc
Chức năng **Vertical Scaling** cho phép tự động điều chỉnh tài nguyên của cơ sở dữ liệu bao gồm vCPU, RAM và Storage the
📄️ Cửa sổ bảo trì
**Maintenance Window** cho phép khách hàng chủ động thiết lập khung thời gian bảo trì định kỳ cho cụm cơ sở dữ liệu. Tro
📄️ Notification
Chức năng **Notification** giúp người dùng cấu hình nhận các thông báo về các sự kiện và trạng thái dịch vụ quan trọng l
📄️ Monitoring
Tính năng Monitoring cung cấp khả năng quan sát theo thời gian thực về tình trạng vận hành, hiệu năng và mức sử dụng tài
📄️ Event Logs
Chức năng **Event Logs** trong FPT Database Engine cho phép người dùng theo dõi và kiểm soát toàn bộ hoạt động vận hành
🗃️ Reporting
3 mục