Chuyển tới nội dung chính

Quyền truy cập dịch vụ

Tổng quan về Identity and Access Management (IAM)

Để đảm bảo bảo mật, phân tách trách nhiệm và tuân thủ trong môi trường cloud, FPT Cloud sử dụng mô-đun IAM để kiểm soát ai có thể thực hiện hành động gì, trên tài nguyên nào.

IAM cho phép quản lý quyền truy cập trên nhiều người dùng, nhóm và các thành phần DBaaS trong FPT Cloud Portal, đồng thời thực thi nguyên tắc phân quyền tối thiểu bằng cách gán Role cho người dùng thông qua User Group, trong phạm vi Tenant và VPC.

Nguyên tắc phân quyền tối thiểu : chỉ cấp quyền tối thiểu cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ. Ví dụ: Nếu chỉ cần xem logs, không cấp quyền thao tác cấu hình hoặc delete.

Các thành phần chính của IAM

Thành phầnMô tả
RoleTập hợp các quyền (permissions) xác định những thao tác người dùng có thể thực hiện trên tài nguyên DBaaS.
PermissionMột quyền cụ thể cho phép thực hiện một hành động như xem, tạo, sửa hoặc xóa tài nguyên.
User GroupNhóm người dùng chia sẻ cùng vai trò và phạm vi truy cập (Tenant/VPC).
IAM UserĐịnh danh cá nhân được thêm vào Tenant và được cấp quyền thông qua Group/Role.

Mô hình phân quyền cho dịch vụ FPT Database Engine

Để thực hiện các thao tác khởi tạo, vận hành và quản lý cụm cơ sở dữ liệu và các dịch vụ liên quan, người dùng cần được cấp các quyền IAM phù hợp. Mỗi thao tác trên dịch vụ FPT Database Engine đều được kiểm soát bởi các quyền tương ứng. Nếu người dùng không được gán quyền cần thiết, thao tác đó sẽ không khả dụng.

Các quyền của dịch vụ FPT Database Engine được phân loại theo từng nhóm nghiệp vụ/chức năng, như được trình bày trong bảng dưới đây:

1. Nhóm quyền quản lý dịch vụ FDE Database Engine

Tên quyềnLoại thao tácMô tả
manageDatabase:ProvisionBackendCreateQuyền kích hoạt (activate) dịch vụ FPT Database Engine trong VPC.
manageDatabase:DeactiveBackendDeleteQuyền ngừng (deactivate) dịch vụ FPT Database Engine trong VPC.

2. Nhóm quyền quản lý cụm cơ sở dữ liệu

Tên quyềnLoại thao tácMô tả
manageDatabase:ListViewQuyền xem danh sách các cụm cơ sở dữ liệu.
manageDatabase:CreateCreateQuyền tạo mới cụm cơ sở dữ liệu.
manageDatabase:ViewViewQuyền xem thông tin chi tiết của cụm cơ sở dữ liệu.
manageDatabase:ManagementEditQuyền vận hành của cụm cơ sở dữ liệu: start, stop, restart.
manageDatabase:UpdateResourceEditQuyền cập nhật tài nguyên cụm cơ sở dữ liệu (CPU, RAM, storage…).
manageDatabase:ConfigurationEditQuyền thay đổi cấu hình cụm cơ sở dữ liệu (parameter, cấu hình scaling,...)
FDE:hide_admin_pwViewQuyền chặn xem mật khẩu quản trị của cụm cơ sở dữ liệu.
manageDatabase:DeleteDeleteQuyền xóa cụm cơ sở dữ liệu.

3. Nhóm quyền Backup & Restore

Tên quyềnLoại thao tácMô tả
manageDatabase:ListBackupViewQuyền xem thông tin backup cụm cơ sở dữ liệu.
manageDatabase:ViewJobBackupViewQuyền xem chi tiết job backup.
manageDatabase:RunNowJobBackupCreateQuyền tạo snapshot backup thủ công cho cụm cơ sở dữ liệu.
manageDatabase:EditJobBackupEditQuyền chỉnh sửa job backup.
manageDatabase:ListRestoreViewQuyền xem danh sách bản backup có thể restore.
manageDatabase:RestoreCreateQuyền khôi phục database từ bản backup hoặc khôi phục theo thời điểm cụ thể.

4. Nhóm quyền Notification

Tên quyềnLoại thao tácMô tả
manageDatabase:ListNotificationViewQuyền xem cấu hình nhận thông báo từ hệ thống cho cụm cơ sở dữ liệu.
manageDatabase:CreateNotificationCreateQuyền kích hoạt chức năng nhận thông báo từ hệ thống cho cụm cơ sở dữ liệu.
manageDatabase:DeleteNotificationDeleteQuyền huỷ chức năng nhận thông báo từ hệ thống cho cụm cơ sở dữ liệu.

5. Nhóm quyền Monitor

Tên quyềnLoại thao tácMô tả
manageDatabase:MonitorViewQuyền giám sát hiệu năng và trạng thái cụm cơ sở dữ liệu.

6. Nhóm quyền Reporting

Tên quyềnLoại thao tácMô tả
manageDatabase:ReportConfigEditQuyền cấu hình lịch nhận báo cáo về hoạt động của cụm cơ sở dữ liệu.

Cấu hình quyền truy cập dịch vụ FPT Database Engine

Để cấu hình quyền truy cập và khai báo nhóm người dùng, vui lòng tham khảo chi tiết tại mục Quản lý RoleQuản lý User Group.