Khởi tạo Policy
-
Truy cập trang Autoscaling > Autoscale Policy. Chọn Create policy.
-
Cấu hình các thông số.
- Type: Chọn loại policy phù hợp.
- Name: Đặt tên policy sao cho dễ quản lý. Tên phải có 6 đến 250 ký tự, chỉ bao gồm chữ cái latin, số và dấu gạch dưới.
Deletion policy
Deletion policy kiểm soát thứ tự ưu tiên xóa node trong group khi có hành động làm giảm số node. Nếu group không áp dụng policy này, các node được chọn xóa ngẫu nhiên.
- Mode:
- Oldest first: Ưu tiên xóa các node từ cũ nhất đến mới nhất.
- Youngest first: Ưu tiên xóa các node từ mới nhất đến cũ nhất.
Scaling policy
Scaling policy kiểm soát hành vi scale của group trước các hành động được thực thi tự động bởi dịch vụ giám sát.
-
Change type: Hình thức điều chỉnh cho group.
- Exact capacity
- Change in capacity
- Change in percentage
-
Event: Loại event sẽ trigger policy này.
- Scale in
- Scale out
-
Number: Giá trị có ý nghĩa khác nhau tùy theo Change type:
- Exact capacity: Nhập công suất mới (số nguyên dương). Sau khi điều chỉnh, số node trong group bằng đúng giá trị này.
- Change in capacity: Nhập số node cần thêm (số nguyên dương) hoặc loại bỏ (số nguyên âm). Số node sau điều chỉnh bằng công suất hiện tại cộng/trừ giá trị tuyệt đối của Number.
- Change in percentage: Nhập tỷ lệ (%) cần thêm (số thực dương) hoặc loại bỏ (số thực âm) dựa trên công suất hiện tại. Ví dụ: công suất hiện tại là 4 node, Number là 50% thì thêm 2 node mới, tổng sau điều chỉnh là 6.
Load balancer policy
Load balancer policy cho phép các node được tạo trong group tự động gắn vào một Load balancer, và tự động gỡ khỏi Load balancer khi node bị xóa.
- Server pool: Chọn Server pool tương ứng trong Load balancer.
- Member port: Port mà các member sẽ mở để listen.
Classic load balancer policy
Classic load balancer policy cho phép các node được tạo trong group tự động gắn vào một Classic load balancer, và tự động gỡ khỏi Classic load balancer khi node bị xóa.
- Member port: Port mà các member sẽ mở để listen.
Health policy
Health policy kiểm soát cách kiểm tra và khôi phục các node trong group.
- Recovery action: Chọn phương án khôi phục node nếu node không hoạt động.
- Recreate: Xóa và tạo lại node.
- Reboot: Khởi động lại node.
- Interval check (s): Khoảng thời gian (giây) giữa các lần kiểm tra sức khỏe node.
-
Chọn Create policy để xác nhận.
Sau khi tạo thành công, policy hiển thị trong danh sách các policy hiện có.
Xem thông tin chi tiết của policy bằng cách nhấn vào tên policy trong danh sách:
ghi chúHiện chưa hỗ trợ thay đổi thông số kỹ thuật của policy. Các policy được tạo chỉ là định nghĩa tĩnh. Để policy có hiệu lực trên một group cụ thể, cần attach policy vào group tương ứng.







