Chuyển tới nội dung chính

MySQL Sink Connector

Tạo connector, Type là sink, Database là MySQL

Pre-condition: Status CDC service healthy

Các bước tạo connector:

Bước 1: Tại thanh menu chọn Data Platform > chọn Workspace Management > chọn Workspace name

Bước 2: Tại phần My services chọn CDC service

Bước 3: Tại màn detail CDC service > Chọn tab Connectors > nhấn Create a connector

image-1

Bước 4: Nhập các thông tin màn Connector Information:

  • Name (required): tên connector

Chú ý: Tên connector có thể chứa các kí tự chữ cái thường a-z hoặc các kí tự số 0-9. Đặc biệt không dùng dấu cách có thể thay dấu cách bằng dấu “-”.

  • Type (required): chọn sink

  • Database (required): chọn MySQL

image-2

Bước 5. Nhấn Next để chuyển qua màn Properties

Nhập thông tin màn Properties

  • Trường hợp chọn Manual configuration** - Điền các thông tin:

  • Host Name (required): Hostname hoặc IP của MySQL

  • Port (required): MySQL server port, mặc định là: 3306.

  • Database name (required): Database đích mà Connector sẽ sink dữ liệu vào

  • Username (required): Username sử dụng bởi Connector

  • Password (required): Password sử dụng bởi Connector

  • Topics (required): Danh sách các topics Connector sẽ consume và sink dữ liệu vào database đích, và được ngăn cách bởi dấu ","

image-3

  • Trường hợp chọn From Database Engine** - Điền các thông tin:

  • Database name (required): Tên Database

  • Host Name (required): Hostname hoặc IP của MySQL

  • Port (required): MySQL server port, mặc định là: 3306.

  • Database name (required): Database đích mà Connector sẽ sink dữ liệu vào

  • Username (required): Username sử dụng bởi Connector

  • Password (required): Password sử dụng bởi Connector

  • Topics (required): Danh sách các topics Connector sẽ consume và sink dữ liệu vào database đích, và được ngăn cách bởi dấu ","

image-4

  • Nhấn Test connection để kiểm tra kết nối từ Workspace tới Database đã nhập

  • Converter

  • Converter key: chọn giá trị key cho converter

  • Converter key schema enable: chọn giá trị có/không sử dụng schema trong Converter key

  • Converter value: chọn giá trị value cho converter

  • Converter value schema enable: chọn giá trị có/không sử dụng schema trong Converter value

Bước 6: Nhấn Next để chuyển qua màn Additional Properties

Nhập các thông tin sau:

  • Timezone: chọn Timezone phù hợp của dữ liệu từ database nguồn

  • Task max: số task xử lý cùng nhau

  • Type: chọn loại Database source

  • Name: tên Schema

  • Topic 1: Tên topic lắng nghe từ source connector

  • Table 1: tên table lắng nghe dữ liệu thay đổi từ source connector

  • Mode (required): Hành vi của Connector khi không thể xử lý được message

  • None: Connector sẽ bỏ qua các messages không thể sink vào CSDL

  • All: Các message lỗi sẽ được gửi vào topic được nhập

image-5

Bước 7. Nhấn Next để chuyển qua màn Review

image-6

Bước 8: Kiểm tra thông tin và nhấn nút Create để hoàn thành việc tạo connector